Bài 86: The Smart Paperboy
| In my town there is a paperboy who just got an award for his actions. |
| This boy delivered the local newspaper every morning. |
| One of the people to whom he delivered the paper was an elderly man. |
| This man lived alone. |
| The paperboy had often spoken to the man, so he knew that the man lived alone. |
| The paperboy always left the newspaper in the man’s mailbox. |
| One morning the boy noticed that the man had not picked up his newspaper or his mail from the day before. |
| The boy felt that something was not right. |
| All day at school the boy had a feeling that something might be wrong with the man. |
| After school, the boy went back to the man’s house to see if he had taken his mail and newspapers. |
| The newspapers and mail were still in the mailbox. |
| The boy knocked on the man’s door. |
| He could hear a faint voice, but could not hear what the person was saying. |
| He tried to open the door, but it was locked. |
| The boy knew that something wasn’t right, so he went home and called the police station. |
| He explained to the police that the man lived alone. |
| He gave the address of the man’s house to the police. |
| The police knocked on the door, and they also heard the faint voice. |
| The police got into the house and found the man lying at the bottom of the stairs. |
| The man had fallen and broken his hip. |
| The man had not been able to get up. |
| He had been afraid that nobody would find him. |
| He was very grateful to the paperboy for caring enough to get the police. |
| The boy got an award. |
| The man said that the boy was a hero. |
| The police said that the boy was an example of a very good citizen. |
| The paperboy and the man are very good friends. |
| The man will never forget what the paperboy did for him. |
BÀI DỊCH: CẬU BÉ BÁN BÁO THÔNG MINH
| Trong thị trấn của tôi, có một cậu bé bán báo vừa nhận được giải thưởng cho hành động của mình. |
| Cậu bé này giao báo địa phương mỗi sáng. |
| Một trong những người mà anh ta giao bài báo là một người đàn ông lớn tuổi. |
| Người đàn ông này đã sống một mình. |
| Người giao báo đã thường xuyên nói chuyện với người đàn ông, vì vậy anh ta biết rằng người đàn ông sống một mình. |
| Người giao báo luôn để tờ báo trong hộp thư của người đàn ông. |
| Một buổi sáng, cậu bé nhận thấy rằng người đàn ông đã không lấy báo hoặc thư từ ngày hôm trước. |
| Cậu bé cảm thấy có điều gì đó không ổn. |
| Cả ngày ở trường, cậu bé có cảm giác rằng có điều gì đó không ổn với người đàn ông. |
| Sau khi tan học, cậu bé quay lại nhà người đàn ông để xem anh ta đã lấy thư và báo của anh ta chưa. |
| Báo và thư vẫn còn trong hộp thư. |
| Cậu bé gõ cửa phòng người đàn ông. |
| Anh có thể nghe thấy một giọng nói yếu ớt, nhưng không thể nghe thấy người đó đang nói gì. |
| Anh cố gắng mở cửa, nhưng nó đã bị khóa. |
| Cậu bé biết rằng có điều gì đó không ổn, vì vậy cậu đã về nhà và gọi cho đồn cảnh sát. |
| Anh ta giải thích với cảnh sát rằng người đàn ông sống một mình. |
| Anh ta đưa địa chỉ nhà của người đàn ông đó cho cảnh sát. |
| Cảnh sát gõ cửa, họ cũng nghe thấy giọng nói yếu ớt. |
| Cảnh sát ập vào nhà và phát hiện người đàn ông nằm dưới chân cầu thang. |
| Người đàn ông đã bị ngã và gãy xương hông. |
| Người đàn ông đã không thể đứng dậy. |
| Ông đã sợ rằng sẽ không ai tìm thấy ông. |
| Ông rất biết ơn anh chàng giao báo đã quan tâm để báo cho cảnh sát. |
| Cậu bé đã nhận được một giải thưởng. |
| Người đàn ông nói rằng cậu bé là một anh hùng. |
| Cảnh sát nói rằng cậu bé là một tấm gương của một công dân rất tốt. |
| Cậu bé bán báo và người đàn ông là những người bạn rất tốt. |
| Người đàn ông sẽ không bao giờ quên những gì cậu bán báo đã làm cho ông ta. |
XEM THÊM CÁC BÀI LUYỆN NGHE TIẾNG ANH KHÁC:

