
Bài 66: Christmas
| In December, Christmas comes. |
| We get a holiday from school, and our parents get a few days off from work. |
| Our family gets ready for Christmas by decorating the house. |
| We decorate inside and out. |
| On the outside of the house we put up lights that twinkle and glow. |
| We have a wooden Santa Claus and reindeer set that my father puts up on the roof. |
| Inside, we put up a Christmas tree. |
| Some years we have a real tree. |
| Real pine trees smell nice, but you have to be careful that they don’t dry out and start a fire. |
| This year we have an artificial tree. |
| We hang tinsel and ornaments on the tree. |
| We also hang strands of lights on the tree and put a star at the top. |
| Everyone thinks that the tree is beautiful when we turn on the lights. |
| We place gifts under the tree. |
| There is a gift for me under the tree. |
| It is wrapped in red paper, and it has a big green bow on it. |
| Red and green are the Christmas colours. |
| On Christmas Eve, my brother and sister and I will hang our stockings near the fireplace. |
| Santa Claus comes down the chimney and fills our stockings full of toys and goodies. |
| On Christmas morning, it is exciting to see what Santa has left for you. |
| My mother will make a big turkey dinner for us on Christmas day. |
| We will have lots of vegetables and good tasting foods to go with the turkey. |
| We will have dessert too. |
| Some of my family like Christmas pudding, but I will just have ice cream. |
| Last year some carolers came to the door. |
| It was snowing outside. |
| They stood in the snow and sang Christmas carols to us. |
| My father gave them some money, and my mother gave them some hot chocolate to warm them up. |
| They had lovely voices, and they sang some of my favorite carols. |
| We also collect food, gifts and money for some of the people in town who cannot afford to have Christmas. |
| My family is collecting things for a poor family who live near here. |
| We had fun deciding which toys to buy for the children in that family. |
| It is a good feeling to share with people who do not have as much as you do. |
| My parents have always taught us that Christmas is a time for giving, not receiving. |
| I think they’re right. |
BÀI DỊCH: GIÁNG SINH
| Vào tháng 12, Giáng sinh đến. |
| Chúng tôi được nghỉ học ở trường, và bố mẹ chúng tôi được nghỉ làm vài ngày. |
| Gia đình chúng tôi đã sẵn sàng cho Giáng sinh bằng cách trang trí nhà cửa. |
| Chúng tôi trang trí từ trong ra ngoài. |
| Ở bên ngoài ngôi nhà, chúng tôi đặt những ngọn đèn lấp lánh và phát sáng. |
| Chúng tôi có một ông già Noel bằng gỗ và bộ tuần lộc mà cha tôi đặt trên mái nhà. |
| Bên trong, chúng tôi đặt một cây thông Noel. |
| Một số năm chúng tôi có một cây thật. |
| Cây thông thật có mùi thơm, nhưng bạn phải cẩn thận để chúng không bị khô và bắt lửa. |
| Năm nay chúng tôi có một cây nhân tạo. |
| Chúng tôi treo dây kim tuyến và đồ trang trí trên cây. |
| Chúng tôi cũng treo những sợi đèn trên cây và đặt một ngôi sao ở trên cùng. |
| Mọi người đều cho rằng cây đẹp khi chúng ta bật đèn. |
| Chúng tôi đặt những món quà dưới gốc cây. |
| Có một món quà cho tôi dưới gốc cây. |
| Nó được gói bằng giấy đỏ, và có một chiếc nơ lớn màu xanh lá cây trên đó. |
| Màu đỏ và xanh lá cây là màu Giáng sinh. |
| Vào đêm Giáng sinh, anh trai và em gái của tôi và tôi sẽ treo tất chân của chúng tôi gần lò sưởi. |
| Ông già Noel đi xuống ống khói và nhét đầy đồ chơi và đồ đi vào tất chân của chúng tôi. |
| Vào buổi sáng Giáng sinh, thật thú vị khi xem ông già Noel đã để lại gì cho bạn. |
| Mẹ tôi sẽ làm một bữa tối gà tây lớn cho chúng tôi vào ngày Giáng sinh. |
| Chúng ta sẽ có nhiều rau và thức ăn ngon để đi cùng gà tây. |
| Chúng tôi cũng sẽ có món tráng miệng. |
| Một số người trong gia đình tôi thích bánh pudding Giáng sinh, nhưng tôi sẽ chỉ có kem. |
| Năm ngoái, một số kẻ caro đã đến cửa. |
| Bên ngoài trời đang đổ tuyết. |
| Họ đứng trong tuyết và hát những bài hát mừng Giáng sinh cho chúng tôi nghe. |
| Cha tôi cho họ một ít tiền, và mẹ tôi cho họ một ít sô cô la nóng để sưởi ấm cho họ. |
| Họ có giọng nói đáng yêu, và họ hát một số bài hát mừng yêu thích của tôi. |
| Chúng tôi cũng quyên góp thực phẩm, quà tặng và tiền cho một số người dân trong thị trấn không có khả năng đón Giáng sinh. |
| Gia đình tôi đang thu dọn đồ đạc cho một gia đình nghèo sống gần đây. |
| Chúng tôi đã rất vui khi quyết định mua đồ chơi nào cho những đứa trẻ trong gia đình đó. |
| Đó là một cảm giác tốt khi được chia sẻ với những người không có nhiều như bạn. |
| Cha mẹ tôi luôn dạy chúng tôi rằng Giáng sinh là thời điểm cho đi chứ không phải nhận. |
| Tôi nghĩ họ đúng. |
XEM THÊM CÁC BÀI LUYỆN NGHE TIẾNG ANH KHÁC:
