| Phòng học của tôi là một căn phòng lớn. |
| Nó có đầy đủ các hình ảnh màu sắc rực rỡ. |
| Giáo viên của tôi treo những bức tranh lên khắp các bức tường. |
| Có bảng đen ở phía trước của căn phòng. |
| Giáo viên của tôi luôn có chữ viết trên bảng đen. |
| Đôi khi viên phấn phát ra tiếng kêu khi cô viết trên bảng đen. |
| Chúng tôi bịt tai khi điều đó xảy ra. |
| Lớp học của chúng tôi có đầy đủ bàn học. |
| Có rất nhiều học sinh trong lớp của chúng tôi. |
| Bàn học của chúng tôi đầy sách, vở và bút. |
| Tôi cố gắng giữ cho bàn làm việc gọn gàng, nhưng tôi có rất nhiều thứ trong đó. |
| Thước và bút chì của tôi luôn rơi ra khỏi bàn của tôi. |
| Ở phía sau phòng là một tủ sách đầy ắp sách. |
| Chúng ta có thể ký những cuốn sách đó ra và mang về nhà để đọc. |
| Tôi đã đọc rất nhiều cuốn sách. |
| Tôi thích những điều bí ẩn và tiểu sử, vì vậy tôi đã mang nhiều thứ đó về nhà. |
| Ngoài ra còn có bàn ở phía sau của căn phòng. |
| Đó là nơi chúng tôi thực hiện tác phẩm nghệ thuật của mình. |
| Chúng tôi trải ra những tờ giấy lớn, và chúng tôi sử dụng sơn hoặc bút chì màu để tạo ra những bức tranh. |
| Đôi khi, chúng tôi cắt mọi thứ ra khỏi tạp chí bằng kéo và chúng tôi dán ảnh vào giấy. |
| Tôi thích lớp học nghệ thuật. |
| Sau giờ học, tôi và các bạn thường xóa bảng đen cho cô giáo. |
| Sau đó, chúng ta lấy tẩy bên ngoài và vỗ vào nhau để lấy bụi phấn ra khỏi chúng. |
| Bạn bè của tôi và tôi cùng nhau đi bộ về nhà và nói về những gì chúng tôi đã làm ở trường và những gì chúng tôi sẽ làm sau bữa ăn tối. |
[…] Bài 52: My Classroom […]