Bài 18: School
| There are different types of schools. |
| There is an elementary school. |
| The children at the elementary school are young. |
| There is a playground for them to play in. |
| The classrooms are bright and airy. |
| There are blackboards in the classrooms. |
| The children sit in desks to do their work. |
| There is a parking lot for the teachers to park in. |
| There is a cafeteria for the students to get food. |
| The principal has an office. |
| Nobody wants to go to the principal’s office. |
| It usually means that you are in trouble if you have to go to the principal’s office. |
| When you finish elementary school, you go to high school. |
| Most of the students in high school are teenagers. |
| There is a parking lot outside the high school. |
| There is also a football field outside. |
| The students go to classes in different classrooms. |
| They move from classroom to classroom for each subject. |
| There is a cafeteria where they can get their lunches or eat the lunches that they have brought from home. |
| There is a gymnasium where students have physical education. |
| Dances are also held in the gymnasium. |
| Some students go on to university from high school. |
| Students at the university are older. |
| Some of the students are even senior citizens. |
| People come from all over the world to attend the university. |
| There are lots of different things at the university. |
| There is a theater where plays and concerts are held. |
| There is a bookstore where students can buy their textbooks. |
| There is a physical education building that has a swimming pool in it. |
| The parking lot at the university is very big. |
| They call the land that the university is on a campus. |
| Some of the students live on campus in residences. |
BÀI DỊCH: Trường Học
| Có nhiều loại trường học khác nhau. |
| Có một trường tiểu học. |
| Những đứa trẻ ở trường tiểu học còn nhỏ. |
| Có một sân chơi cho họ chơi. |
| Phòng học sáng sủa, thoáng mát. |
| Có bảng đen trong các lớp học. |
| Các em ngồi vào bàn làm việc của mình. |
| Có bãi đậu xe cho các thầy cô vào. |
| Có nhà ăn cho học sinh lấy thức ăn. |
| Hiệu trưởng có văn phòng. |
| Không ai muốn đến văn phòng hiệu trưởng. |
| Nó thường có nghĩa là bạn sẽ gặp rắc rối nếu bạn phải đến văn phòng hiệu trưởng. |
| Khi bạn học xong tiểu học, bạn lên trung học phổ thông. |
| Hầu hết các học sinh trong trường trung học là thanh thiếu niên. |
| Có một bãi đậu xe bên ngoài trường trung học. |
| Ngoài ra còn có một sân bóng đá bên ngoài. |
| Các học sinh đến lớp trong các lớp học khác nhau. |
| Họ di chuyển từ lớp học này sang lớp học khác cho từng môn học. |
| Có một quán ăn tự phục vụ để họ có thể lấy bữa trưa của mình hoặc ăn bữa trưa mà họ đã mang từ nhà. |
| Có sân thể dục, nơi học sinh học thể dục. |
| Các điệu nhảy cũng được tổ chức trong phòng tập thể dục. |
| Một số học sinh học tiếp lên đại học từ trung học. |
| Sinh viên tại trường đại học lớn tuổi hơn. |
| Một số sinh viên thậm chí còn là công dân lớn tuổi. |
| Mọi người đến từ khắp nơi trên thế giới để theo học tại trường đại học. |
| Có rất nhiều thứ khác nhau ở trường đại học. |
| Có một nhà hát, nơi các vở kịch và buổi hòa nhạc được tổ chức. |
| Có một hiệu sách nơi học sinh có thể mua sách giáo khoa của họ. |
| Có một tòa nhà giáo dục thể chất có một hồ bơi trong đó. |
| Bãi đậu xe ở trường đại học rất lớn. |
| Họ gọi vùng đất mà trường đại học nằm trong khuôn viên trường. |
| Một số sinh viên sống trong khuôn viên trường trong các khu nội trú. |
XEM THÊM CÁC BÀI LUYỆN NGHE TIẾNG ANH KHÁC:

